Top 5 # Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Đức Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Skintredep.com

Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm

Hạn sử dụng của mascara: là dụng cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp ra sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ bám vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn nắp kín sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

Son Lip Gloss: Hạn dùng từ 6 – 12 tháng

Son Lip Liner: Hạn dùng khoảng 3 năm

Phấn mắt: Hạn sử dụng trung bình của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột thì khoảng 2 năm còn với phấn mắt loại kem thì chỉ từ 6 – 12 tháng.

Phấn nền: Đối với bột khô thì khoảng 2 – 3 năm còn với phấn kem thì khoảng 12 tháng mà thôi. Phấn nền cho da khô thì hạn sử dụng khoảng 18 tháng

Kem chống nắng: có hạn sử dụng khá thấp, chỉ tư 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại nhỏ, bảo quản nơi khô tháng và tránh ánh nắng mặt trời.

Kem lót: Hạn sử dụng 6 tháng đến 12 tháng

Kem che khuyết điểm: Hạn dùng tối đa 1 năm

Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày: Thường có hạn sử dụng từ 2 – 3 năm. Riêng chỉ kẻ mắt thì chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm nước ngoài thông dụng:

Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải mơ hồ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Sakura Blog chúng tôi sẽ chia sẻ một số cách để nhận biết xuất xứ và hạn sử dụng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

Đối với cá hầu hết mỹ phẩm nhập từ Mỹ về, có một loại là ” Hạn sử dụng sau khi mở nắp” ký hiêu PAO (Period After Opening). Các sản phẩm chăm sóc da, foundation, primers, mascara…sẽ ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp sản phẩm. Các bạn có thể tìm tháy thông tin trên bao bì bằng ký hiệu chữ M (viết tắt là Month). Ví dụ nếu ghi 12M = 12 tháng = 1 năm. Ngoài ra đối với những sản phẩm không ghi PAQ thì hạn sử dụng thông thường sẽ là 3 năm.

Đối với những sản phẩm có hạn sử dụng dưới 30 tháng, trên bao bi sẽ ghi rõ hạn sử dụng bằng những từ thông dụng như: “Use by” hoặc ” Best by” hay “Exp” (=Expiration date)

Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì sẽ không ghi hạn sử dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sản xuất + tháng và năm sản xuất

Hướng dẫn đọc mã vạch, bar code của mỹ phẩm nước ngoài để tránh mua phải hàng kém chất lượng

Thông thường để đọc được mã vạch để tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là quy ước về quốc gia. Nước Anh được quy ước là 50 còn Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hóa.

Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Hiện nay có rất nhiều ứng dụng (app) đọc mã vạch trên iphone, điện thoai android, bạn chỉ cần cài đặt và quét mã vạch, điện thoại sẽ tự động hiển thị mã vạch của sản phẩm bạn quét là của nước nào.

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 050 – 059 Coupons060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp 380 GS1 Bulgaria 383 GS1 Slovenia 385 GS1 Croatia 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)400 – 440 GS1 Đức (Germany)450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật 460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia) 470 GS1 Kurdistan 471 GS1 Đài Loan (Taiwan) 474 GS1 Estonia 475 GS1 Latvia 476 GS1 Azerbaijan 477 GS1 Lithuania 478 GS1 Uzbekistan 479 GS1 Sri Lanka 480 GS1 Philippines 481 GS1 Belarus 482 GS1 Ukraine 484 GS1 Moldova 485 GS1 Armenia 486 GS1 Georgia 487 GS1 Kazakhstan 489 GS1 Hong Kong 500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK) 520 GS1 Hy Lạp (Greece) 528 GS1 Li băng (Lebanon) 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 530 GS1 Albania 531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 535 GS1 Malta 539 GS1 Ireland 540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg) 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 569 GS1 Iceland 570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark) 590 GS1 Ba Lan (Poland) 594 GS1 Romania 599 GS1 Hungary 600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 603 GS1 Ghana 608 GS1 Bahrain 609 GS1 Mauritius 611 GS1 Ma Rốc (Morocco) 613 GS1 An giê ri (Algeria) 616 GS1 Kenya 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast) 619 GS1 Tunisia 621 GS1 Syria 622 GS1 Ai Cập (Egypt) 624 GS1 Libya 625 GS1 Jordan 626 GS1 Iran 627 GS1 Kuwait 628 GS1 Saudi Arabia 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway) 729 GS1 Israel 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden) 740 GS1 Guatemala 741 GS1 El Salvador 742 GS1 Honduras 743 GS1 Nicaragua 744 GS1 Costa Rica 745 GS1 Panama 746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic) 750 GS1 Mexico 754 – 755 GS1 Canada 759 GS1 Venezuela760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 770 GS1 Colombia 773 GS1 Uruguay 775 GS1 Peru 777 GS1 Bolivia 779 GS1 Argentina 780 GS1 Chi lê (Chile) 784 GS1 Paraguay 786 GS1 Ecuador 789 – 790 GS1 Brazil 800 – 839 GS1 Ý (Italy) 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain) 850 GS1 Cuba 858 GS1 Slovakia 859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc GS1 YU (Serbia & Montenegro) 865 GS1 Mongolia 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea) 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc 884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)885 GS1 Thái Lan (Thailand) 888 GS1 Sing ga po (Singapore) 890 GS1 Ấn Độ (India)893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á) 899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia) 900 – 919 GS1 Áo (Austria)930 – 939 GS1 Úc (Australia) 940 – 949 GS1 New Zealand 950 GS1 Global Office 955 GS1 Malaysia 958 GS1 Macau

3 Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật, Úc, Đức, Pháp, Us 2022

Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm ngoại: hướng dẫn cách xem hạn sử dụng my phẩm của một số loại mỹ phẩm thông dụng nhất trên thị trường để tránh mua phải hàng giả, hàng quá date gây ảnh hưởng đến da, ảnh hưởng sức khỏe. Đối với phái đẹp việc sắm cho mình hai hay ba sản phẩm trang điểm trở lên thì cũng không có gì lạ. Ngoài ra, đối với một số bạn gái, mỗi…

1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng

Hạn sử dụng của Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

Hạn sử dụng của son môi

Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

Hạn sử dụng của phấn nền (foundation):

Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.

Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.

Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.

Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

– Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

– Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

2. Hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm nước ngoài thông dụng như sau:

Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải lơ mơ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số mẹo để nhận biết xuất sứ và hạn dùng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

Đối với hầu hết các mỹ phẩm nhập từ Mỹ về, có một loại là “Hạn Sử Dụng sau khi mở nắp” ký hiệu là PAO (viết tắt của chữ Period After Opening).Các sản phẩm chăm sóc da, foundation, primers, mascara…sẽ ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp sản phẩm. Các bạn có thể tìm thấy thông tin trên bao bì bằng ký hiệu chữ M (viết tắt là Month). Nếu ghi 12M = 12 tháng = 1 năm. Ngoài ra với những sản phẩm không ghi PAO thì hạn sử dụng thông thường sẽ là 3 năm.

* Đối với những sản phẩm có hạn dùng dưới 30 tháng, trên bao bì sẽ ghi rõ Hạn Sử Dụng bằng những từ thông dụng như “Use by” hoặc “Best by”, hay “Exp” (= Expiration date).

* Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì không ghi Hạn Sử Dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sảnxuất + tháng và năm sản xuất.

3. Hướng dẫn đọc mã vạch, bar code của mỹ phẩm nước ngoài để tránh mua phải hàng giả, hàng lỏm

Thông thường để đọc được mã vạch tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản xuất ra sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là qui ước về quốc gia. Nước Anh được qui ước là 50, Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hoá.

Mã vạch sản phẩm tập hợp ký hiệu các vạch đậm nhạt, dài ngắn khác nhau. Có 2 nhóm mã vạch phổ biến là EAN-13 và EAN-8, đây là nhóm mã vạch thuộc châu Âu và châu Á là chủ yếu. Nhóm này có tiêu chuẩn độ cao mã vạch là từ 21,64 mm đến 26,66mm. Và độ dài từ 26,73 mm đến 37,29 mm.

* Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

từ khóa

cach xem date my pham

cach xem han su dung my pham nhat

cach xem han su dung my pham han quoc

cach kiem tra nguon goc my pham xach tay

my pham xach tay nhat ban 2021

Hướng Dẫn Xem Hạn Sử Dụng Các Loại Mỹ Phẩm

– Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

* Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

* Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

– Phấn nền (foundation) : * Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm. * Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi. * Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này. * Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

– Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

– Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

2/ Đối với các mỹ phẩm của nước ngoài

Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải lơ mơ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số mẹo để nhận biết xuất sứ và hạn dùng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

* Đối với những sản phẩm có hạn dùng dưới 30 tháng, trên bao bì sẽ ghi rõ Hạn Sử Dụng bằng những từ thông dụng như “Use by” hoặc “Best by”, hay “Exp” (= Expiration date).

* Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì không ghi Hạn Sử Dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sảnxuất + tháng và năm sản xuất.

3/ Đọc mã vạch sản phẩm để biết nguồn gốc và ngày sản xuất

* Thông thường để đọc được mã vạch tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản xuất ra sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là qui ước về quốc gia. Nước Anh được qui ước là 50, Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hoá.

* Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Tìm ở Google:

hạn sử dụng của son

hạn sử dụng của son môi

hạn sử dụng son

hạn sử dụng mỹ phẩm

hạn sử dụng của mỹ phẩm

son môi có hạn sử dụng bao lâu

hsd kem nivea shop 200mg

cach doc date the ordinary

cách xem hạn sử dụng nivea 200 của Đức

xem hạn sử dụng của hũ kem nivea của nga

Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật Nội Địa 【Chuẩn】

Từ xưa tới nay, mỹ phẩm Nhật luôn được xem là mặt hàng vượt trội có được lòng tin từ đa số người tiêu dùng Việt. Đa số các mặt hàng của Nhật đều có ưu điểm chính là thay đổi mẫu mã bao bì qua các năm. Các thông tin trên bao bì sản phẩm đều được ghi bằng tiếng Nhật.

Batch Code là dãy chữ số quy định thông tin về lô sản phẩm gồm có ngày sản xuất. Tuy mỗi công ty sẽ có mỗi cách quy định khác nhau thế nhưng vẫn có một số quy định chung để người dùng dễ nhận biết.

Ví dụ 1: Xem hạn sử dụng hàng Nhật với sản phẩm kem chống nắng Kose có mã sản phẩm: SA962A

Nhìn số 962 của mã sản phẩm ở dưới sản phẩm:

+ 9 có nghĩa là ngày sản xuất có đuôi là 9 (09)

+ 6 có nghĩa là năm sản xuất có đuôi là 6 (2016)

+ 2 có nghĩa là tháng có đuôi là 2 (02)

Cuối cùng sản phẩm có mã lot 962 có nghĩa là sản xuất vào ngày 09/02/2016

Ví dụ 2: Sản phẩm kem trị thâm mắt Kumargic nội địa Nhật

Nhìn số 6E23 của mã sản phẩm ở dưới sản phẩm

Theo ký tự quốc tế nghĩa là:

+ 6 chính là năm 2016.

+ E là tháng 5.

+ 23 chính là ngày sản xuất.

Vậy dãy 6E23 có nghĩa là sản phẩm được sản xuất ngày 23 tháng 5 năm 2016

Hạn dùng tính tới: 23/5/2019

Bạn có thể sử dụng web check hạn sử dụng mỹ phẩm khi muốn biết cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật

Bạn dùng web check sau:

http://checkcosmetic.net/

Bước 1: Truy cập vào trang web : http://checkcomestics.net

Bước 2: Điền đầy đủ nội dung các ô bên phía trái website lần lượt các nội dung như sau:

Select brand: bourjois

Quick brand search: bạn có thể bỏ trống ô này

Enter code: mã batch code trên mỗi sản phẩm (gồm 2 – 6 số được in bằng mực đen hoặc in nổi, in chìm trên sản phẩm)

Bước 3: Bấm ” Calculate “.

Kết quả sẽ cho ta thấy được năm sản xuất của sản phẩm.

Ngoài ra bạn có thể check thông tin mỹ phẩm với các phần mềm khác tại bài viết này

Hoàng Nữ Cẩm Nhi

Với đam mê và trải nghiệm về làm đẹp và mỹ phẩm, tôi là Hoàng Nữ Cẩm Nhi, tác giả tại Dn Cosmetics, luôn sẵn sàng chia sẻ cho bạn những bí quyết làm đẹp tốt nhất, đưa ra những đánh giá chân thật nhất. Mong muốn của tôi là giúp mọi người đều có một cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc với sắc đẹp của mình.