Xem Nhiều 12/2022 #️ Silicone Là Gì? Tác Dụng Và Tác Hại Của Silicone Trong Mỹ Phẩm? / 2023 # Top 14 Trend | Skintredep.com

Xem Nhiều 12/2022 # Silicone Là Gì? Tác Dụng Và Tác Hại Của Silicone Trong Mỹ Phẩm? / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Silicone Là Gì? Tác Dụng Và Tác Hại Của Silicone Trong Mỹ Phẩm? / 2023 mới nhất trên website Skintredep.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Silicone trong mỹ phẩm từ trước đến nay luôn được cho là thủ phạm của rất nhiều triệu chứng không mong muốn khi sử dụng mỹ phẩm. Như nổi mụn, mẩn da, kích ứng,… Vì vậy, chúng được xem là thành phần “độc hại” cần phải né xa khi mua mỹ phẩm. Tuy nhiên, sự thực silicone có phải như vậy? Có thể chúng ta đã lầm tưởng suốt thời gian dài!

Silicone là gì?

Silicone trong mỹ phẩm là gì? (Ảnh: Internet)

Silicone là một chất có nguồn gốc từ silica (cát). Silicone có nhiều tính chất độc đáo như tạo độ trượt, tạo bề mặt trơn láng mịn màng như lụa trên da. Nó có nhiều dạng khác nhau và là một chất liên kết tạo màng tốt. Ngay cả khi da bị ướt. Nó cũng được sử dụng rộng rãi để chữa lành vết thương và hạn chế sự xuất hiện của sẹo.

Tác dụng của silicone trong mỹ phẩm?

Có 1 vài lý do khiến người ta thêm vào thành phần silicone trong mỹ phẩm:

Khả năng dàn trải

Silicone là một thành phần thường thấy trong các loại kem chống nắng giúp dàn đều bề mặt kem trên da. (Ảnh: Internet)

Silicone có sức căng bề mặt thấp hơn 2 thành phần nền phổ biến trong mỹ phẩm là dầu và nước. Điều này có nghĩa là nó dễ dàn trải đều trên bề mặt da hơn cả 2 loại hợp chất đó. Nhờ vậy, silicone cũng là thành phần thường xuyên có mặt trong các loại kem chống nắng. Vì nó giúp kem chống nắng dàn đều trên bề mặt da tạo thành lớp bảo vệ vững chắc.

Tạo ra bề mặt đẹp

Sức căng bề mặt thấp cũng làm cho silicone dễ dàng tạo ra cảm giác trơn và nhẹ hơn trên da. Điều này giúp cải thiện cảm giác và kết cấu của các sản phẩm rất nhiều. Đặc biệt, trong các sản phẩm chăm sóc tóc thường chứa silicone để lấp đầy vào những phần “xù xì” của sợi tóc. Nhờ đó khi sờ vào ta sẽ thấy tóc bớt thô và mịn hơn.

Làm mượt

Silicone cũng thường được dùng trong các sản phẩm giúp tóc mềm mượt. (Ảnh: Internet)

Sức căng bề mặt thấp còn mang lại một ưu điểm khác đó là silicone trong mỹ phẩm rất hiệu quả để làm mượt tóc. Từ đó giúp tóc ít rối và cũng dễ chải hơn. Trong các sản phẩm makeup, silicone thường xuyên góp mặt trong các sản phẩm trang điểm nền như kem lót, kem nền, phấn phủ,… Ví dụ, Prime Primer của Banila Co. chứa dimethicone – một loại silicone được tìm thấy trong nhiều loại kem lót được yêu thích. 2 trong số đó là Smashbox Photo Finish và Maybelline Baby Skin. Dạng silicone trong mỹ phẩm này tạo ra kết cấu sản phẩm khá phổ biến và được ưa chuộng. Cụ thể là một loại chất lỏng mướt mịn, không quá ướt hay quá khô.

Ngoài dimethicone, các dạng silicone phổ biến khác có trong các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc da bao gồm methicone, phenyl trimethicone và cyclomethicone. Để tìm hiểu thêm, mời bạn tham khảo bài viết “Các loại silicone trong mỹ phẩm là gì? Nên lựa chọn loại silicone nào?“

Tạo độ bóng

Nhiều loại silicone không tan trong nước nên chúng có thể để lại màng trên bất kì bề mặt nào. Đặc điểm này rất hữu ích khi sử dụng trên tóc vì nó khiến mái tóc trong bóng bẩy và óng ả hơn. Ngoài ra, trong những sản phẩm trang điểm mặt thì silicone cũng được thêm vào để tạo hiệu ứng căng bóng và bắt sáng.

Tạo màng

Silicone giúp tạo lớp màng bảo vệ da khỏi tác nhân độc hại từ môi trường. (Ảnh: Internet)

Như đã nhắc đến ở trên, khi sử dụng ở lượng đủ nhiều, silicone có thể tạo ra một lớp màng trên da. Lớp màng này bảo vệ da khỏi tiếp xúc với hóa chất và các chất độc hại bên ngoài môi trường. Tương tự, nó cũng ngăn chặn độ ẩm bị thất thoát qua bề mặt da.

Giảm bọt trong sản phẩm tẩy rửa

Trong các sản phẩm tẩy rửa như sữa rửa mặt, nước tẩy trang,…do chứa nhiều thành phần làm sạch nên chúng có thể dễ dàng tạo ra bọt. Điều này không gây hại nhưng về mặt cảm giác có nhiều khách hàng không thích điều này. Vậy nên nhà sản xuất có thể thêm vào silicone để hạn chế sản phẩm làm sạch tạo bọt.

Silicone có hại hay không?

Silicone gây nguy hiểm cho sức khỏe khi hít phải?

Silicone có gây hại nếu hít phải không? (Ảnh: Internet)

Đây là sự sợ hãi vô căn cứ và nó chỉ đúng một nửa. Một số silicone thực sự không an toàn để hít phải, ví dụ như silic công nghiệp. Những người làm việc xung quanh các hóa chất này đều cần mặc đồ bảo hộ để tránh hít phải.

Silicone khiến da bị dị ứng?

Thực tế, silicone là thành phần có khả năng gây dị ứng cực kì thấp. Không ai có thể khẳng định một thành phần nào đó hoàn toàn không gây dị ứng. Ngay cả với những thành phần được cho là an toàn nhất hay một công thức được pha chế cẩn thận thì vẫn tồn tại một tỷ lệ nhất định bạn sẽ gặp dị ứng với sản phẩm. Có thể bạn chưa biết đến sự tồn tại của triệu chứng dị ứng nước (nổi mề đay Aquagenic. Đây là phản ứng đau da khi tiếp xúc với nước. Như vậy, ngay cả nước – thành phần cơ bản nhất – cũng có thể gây ra dị ứng.

Silicone có gây dị ứng cho da? (Ảnh: Internet)

Sẽ thật thiếu công bằng nếu chúng ta buộc tội silicone là thành phần gây dị ứng vì một số người không phù hợp với nó. Đôi khi, vì tai tiếng xấu, chúng ta dễ dàng hiểu lầm là do sự có mặt của silicone khiến chúng ta không hợp với một sản phẩm dưỡng da nào đó. Tuy nhiên, thứ chúng ta thực sự không hợp lại là một thành phần khác mà cần phải trải nghiệm nhiều thì ta mới nhận ra.

Silicone trong mỹ phẩm làm tắc nghẽn lỗ chân lông?

Silicone có gây mụn? (Ảnh: Internet)

Silicone thường ít được sử dụng trong những sản phẩm dưỡng bước đầu như serum, toner. Mà thay vào đó là những sản phẩm sử dụng ở bước cuối cùng như kem dưỡng hay những sản phẩm được thiết kế để ở lại trên bề mặt thay vì thấm vào da như đồ makeup. Tại sao lại như vậy? Như đã nói, silicone tạo ra lớp màng. Và lớp màn này có tính chất “nội bất xuất ngoại bất nhập”. Tức là không chỉ hạn chế độ ẩm bên trong bị thất thoát ra ngoài mà silicone còn hạn chế độ ẩm hay dưỡng chất thấm vào nếu được bôi sau đó. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng những sản phẩm dưỡng da chứa silicone ở bước cuối cùng để không “phí phạm”.

Lời kết

Nhiều người nhầm lẫn khái niệm “thông thoáng” của da khi cho rằng “da cần phải được thở”. Trên thực tế, da không thực hiện chức năng hô hấp. Vì vậy việc giữ thông thoáng ở đây là giữ cho lỗ chân lông không bị tắc nghẽn. Vậy silicone có khiến da tắc nghẽn không? Câu trả lời là không. Đơn giản vì kích thước phân tử silicone là quá lớn để có thể di chuyển sâu vào lớp biểu bì và mắc kẹt ở đó.

Dầu Khoáng (Mineral Oil) Là Gì? Tác Dụng Và Tác Hại Trong Mỹ Phẩm / 2023

Là một trong những thành phần gây nhiều tranh cãi nhất trong mỹ phẩm nên những thông tin về tác dụng cũng như tác hại của dầu khoáng – Mineral Oil nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dùng.

Dầu khoáng (Mineral Oil) là gì?

Dầu khoáng là một sản phẩm phụ của quá trình chưng cất dầu mỏ trở thành xăng, tuy nhiên chỉ có loại dầu khoáng cao cấp mới được phép sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da với thuật ngữ Mineral Oil.

Thực tế để dầu khoáng thông thường trở thành dầu khoáng trong mỹ phẩm cần trải qua một quá trình tinh lọc nghiêm ngặt, giúp loại bỏ hầu hết tạp chất, độc tố và các chất gây nguy hại đến da và sức khỏe, chỉ giữ lại phần tinh khiết nhất.

Về đặc điểm, dầu khoáng là hỗn hợp không màu, không mùi, không mùi.

Hiện nay dầu khoáng được sử dụng rất rộng rãi trong các sản phẩm hóa mỹ phẩm chăm sóc da, tóc và cơ thể, bao gồm kem chống nắng, kem dưỡng da, kem đặc trị, kem mắt, son, dầu gội, dầu xả, sữa tắm…

Tuy nhiên vẫn luôn có rất nhiều ý kiến trái chiều về tác dụng cũng như tác hại của thành phần này, việc có sử dụng dầu khoáng hay không phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng da cũng như tác dụng chính của mỗi loại sản phẩm.

Lợi ích của việc sử dụng Mineral Oil trong mỹ phẩm

Mineral Oil giúp tạo lớp khóa ẩm Đây là tác dụng quan trọng bậc nhất để các nhà sản xuất đưa dầu khoáng vào trong các thành phần mỹ phẩm, theo đó Mineral Oil có tác dụng tạo ra một lớp màng, vì kích thước khá lớn những phân tử này sẽ không bị hấp thụ mà bao phủ trên bề mặt da hoặc tóc, từ đó cản trở quá trình thoát hơi nước qua da.

Nói cách khác Mineral Oil thuộc nhóm chất khóa ẩm occlusive, tương tự như một số loại dầu như oliu, Squalane hay acid béo khác.

Ngoài việc bảo vệ da khỏi nguy cơ mất nước thì Mineral Oil cũng tạo lớp màng ngăn chặn sự tấn công của các vi khuẩn và tác nhân từ bên ngoài.

Bên cạnh đó, việc tạo ra một lớp màng phía trên bề mặt da còn giúp tạo ra hiệu ứng căng mịn, giúp da trở nên mịn và mướt hơn.

Với hiệu quả như vậy Mineral Oil thường được dùng trong các sản phẩm kem dưỡng ẩm, dưỡng tóc hoặc dưỡng môi, đặc biệt thích hợp trong những ngày hanh khô. Dầu khoáng rất lành tính bởi vậy phù hợp với nhiều loại da, kể cả da đặc biệt nhạy cảm.

Ngoài ra một ưu điểm khác của Mineral Oil so với các chất khóa ẩm khác chính là giá thành rẻ giúp giảm bớt các chi phí từ đó thúc đẩy việc bán hàng hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, việc sử dụng Mineral Oil cũng có không ít nhược điểm, đây là điều bạn cần nắm được để có cách dùng thích hợp.

Đầu tiên cũng giống như nhiều occlusive khác, dầu khoáng chỉ có tác dụng khóa ẩm chứ không thật sự tạo độ ẩm cho da như những humectant như Glycerin hay Hyaluronic Acid, bởi vậy nếu dùng riêng biệt về lâu dài nó còn có thể khiến da trở nên khô hơn do ngăn chặn sự hấp thụ nước từ môi trường, đặc biệt thường gặp với da khô.

Với da dầu, không nên dùng Mineral Oil vì nó có thể khiến tình trạng bóng nhờn trở nên nặng nề hơn, mặc dù không làm tăng nguy cơ gây bít tắc nhưng lại gây mất thẩm mỹ, khiến bụi bẩn, tế bào chết dễ bị giữ lại từ đó gây mụn.

Và một điểm trừ cuối cùng khi so sánh dầu khoáng với các loại dầu thực vật có tác dụng khóa ẩm tương tự đó là thành phần này chỉ.

Đây có lẽ là thắc mắc thường gặp nhất của đại đa số người dùng, nhất là khi bạn sở hữu một làn da dầu, da hỗn hợp thiên dầu hoặc da dễ nổi mụn.

Câu trả lời là Mineral Oil không gây bít tắc lỗ chân lông nhưng lại có thể gián tiếp làm tăng nguy cơ gây mụn nếu bạn không sử dụng đúng cách.

Theo đó một nghiên cứu về nguy cơ gây mụn của dầu khoáng được công bố trên Cosmetic Dermatology vào năm 2005 đã kết luận rằng Mineral Oil không gây mụn, không làm tăng nguy cơ bít tắc lỗ chân lông.

Điều này được giải thích là bởi kích thước các thành phần trong Mineral Oil tương đối lớn, nó không thể đi vào lỗ chân lông mà nằm trên bề mặt da, nên mặc dù tạo ra một lớp màng bảo vệ nhưng lại không gây tắc nghẽn.

Tuy nhiên, theo một cách phân tích khác Mineral Oil có khả năng tạo lớp màng, không chỉ giúp giữ lại nước mà còn giữ lại cả bã nhờn, acid béo trên da, đồng thời khiến bụi bẩn, tế bào chết bám dính tốt hơn, điều này lại gián tiếp làm tăng nguy cơ gây bít tắc và gây mụn.

Nhưng may mắn là cách hạn chế khá đơn giản bạn chỉ cần lưu ý làm sạch thật tốt với sữa rửa mặt với tẩy trang là được.

Các nghiên cứu cho tới nay đã cho thấy Mineral Oil là một chất khóa ẩm an toàn và ít gây kích ứng nhất, với tất cả các loại da bao gồm cả da nhạy cảm và da đặc biệt nhạy cảm, thậm chí còn vượt qua các các chất dưỡng ẩm có nguồn gốc thực vật.

Điều này được giải thích cũng chính bởi kích thước khá lớn của các thành phần trong Mineral Oil khiến chất này chỉ nằm trên bề mặt, không thể đi vào trong da, từ đó giảm nguy cơ kích ứng.

Cosmetics & Toiletries, January 2001, page 79; and Cosmetic Dermatology, September 2000, pages 44-46

Cosmetics & Toiletries, February 1998, pages 33-40

Theo các nghiên cứu thì dầu mỏ được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp có thể gây ung thư cho người, điều này làm dấy lên lo ngại về tác hại tương tự của Mineral Oil, tuy nhiên như đã nói dầu khoáng trong mỹ phẩm khác hoàn toàn với dầu khoáng trong công nghiệp.

Theo đó, trong các sản phẩm làm đẹp, dầu khoáng đã được tinh chế và loại bỏ các tác nhân gây hại như polycyclic aromatic hydrocarbons, và các nghiên cứu cũng chưa có đưa ra kết luận nào về nguy cơ này.

Vào năm 1986 FDA đã kết luận rằng dầu khoáng trong mỹ phẩm là an toàn khi sử dụng ở nồng độ 50%, năm 2008 CIR cũng xác nhận lại kết luận này.

Một số nguy hại khác từ dầu khoáng phản ứng dị ứng và / hoặc hệ thống miễn dịch bị nhiễm độc.

Có thể thấy rằng dầu khoáng – Mineral Oil là một thành phần có khả năng khóa ẩm tuyệt vời, giúp giữ nước cho da, tạo lớp màng giúp da mềm mướt, nếu dùng trên tóc sẽ giúp tóc suôn mượt.

Tuy nhiên để có thể sử dụng hiệu quả sản phẩm này bạn còn phải lưu ý rất nhiều đến loại da cũng như quy trình chăm sóc da hàng ngày.

Theo đó Mineral Oil ưu tiên sử dụng cho da khô, hỗn hợp thiên khô và da nhạy cảm, tuy nhiên cần kết hợp với các thành phần có khả năng hút ẩm như HA, Glycerin hay Ceramides, tránh trường hợp da bị khô do không thể hấp thụ nước từ bên ngoài.

Với da dầu, Mineral Oil không phải là một sự lựa chọn thích hợp, nó chỉ lên là một phần phụ trong thành phần giúp làm tăng khả năng dưỡng ẩm.

Với dầu gội và dưỡng môi Mineral Oil là sự lựa chọn tuyệt vời vì hiệu quả cao, an toàn và giá thành rẻ.

Và cuối cùng để giảm thiểu mọi nguy cơ gây ra bởi Mineral Oil hãy lưu ý đến việc làm sạch thật kỹ, tránh tăng nguy cơ bít tắc do giữ lại bã nhờn, bụi bẩn, tế bào chết trên da.

Butylene Glycol Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Mỹ Phẩm Là Gì? / 2023

Khi đọc danh sách thành phần của sản phẩm chăm sóc da, bạn có thể bắt gặp một hóa chất tên là butylene glycol, và tự hỏi về tác dụng của nó. Rốt cuộc, thành phần này rất có vẻ không tự nhiên và một số blog chăm sóc da thậm chí còn đi xa hơn khi cáo buộc chất này gây ung thư. Tuy nhiên, một trong những vấn đề lớn nhất mà nhiều blogger dường như gặp phải với butylene glycol là nó có nguồn gốc từ dầu mỏ.

Butylene Glycol được sử dụng như thế nào?

Có một số lý do tại sao các nhãn hiệu sản phẩm chăm sóc da có thể chứa butylene glycol trong các công thức chăm sóc da.

Tăng cường sự thâm nhập qua da

Đầu tiên, nó được thêm vào các sản phẩm chăm sóc da để tăng sự thâm nhập của các thành phần khác trong công thức. Vấn đề với nhiều loại kem và serum là các thành phần hoạt chất có trọng lượng phân tử lớn khó thẩm thấu qua da một cách hiệu quả.

Do đó, thông thường chỉ có một phần nhỏ các thành phần có lợi xâm nhập vào da, phần còn lại nằm trên bề mặt da và ít có tác dụng tốt cho sức khỏe của da. Bằng cách tăng cường sự thâm nhập qua da, butylene glycol có thể tăng hiệu quả tổng thể của sản phẩm.

Tạo cấu trúc mỏng

Thứ hai, butylene glycol đôi khi được bao gồm trong các công thức để tạo cho kem một cấu trúc mỏng hơn. Mặc dù một loại kem dày có thể tạo cảm giác sang trọng, nhưng độ dày cũng có thể tạo ra cảm giác bóng nhờn, khó chịu ở một số người.

Bằng cách làm mỏng công thức kem, butylene glycol có thể làm cho sản phẩm thú vị hơn khi sử dụng và giảm thời gian cần thiết để cho một lớp kem dày có thể thẩm thấu vào da. Thoa một loại kem cấu trúc dày trước khi đi ngủ có thể là điều tuyệt vời, nhưng nếu bạn không có nhiều thời gian, một loại kem mỏng là một lựa chọn thuận tiện hơn.

Là một dung môi

Thứ ba, butylene glycol cũng có thể hoạt động như một dung môi và làm cho các thành phần khác trong công thức hòa quyện vào nhau dễ dàng hơn. Đặc điểm này giúp tạo ra một kết cấu kem đồng nhất hơn.

Giữ ẩm

Cuối cùng, nó có đặc tính giữ ẩm. Bằng cách hút độ ẩm cho da từ bầu không khí xung quanh, butylene glycol có thể bổ sung độ ẩm cần thiết cho các tế bào da và thậm chí có thể đóng vai trò làm giảm sự xuất hiện của nếp nhăn.

Sản phẩm có chứa Butylene Glycol

Butylene glycol được sử dụng trong hàng ngàn sản phẩm chăm sóc da và chăm sóc cá nhân khác nhau. Một trong những lý do cho việc sử dụng phổ biến như vậy là hóa chất này tương đối rẻ và vì nó có nhiều tác dụng trên da. Ví dụ, nó thường được pha chế thành kem dưỡng ẩm, kem trị mụn, kem BB, mặt nạ, bút kẻ mắt, kem chống nắng, kem cạo râu thậm chí cả keo xịt tóc.

Một sản phẩm dựa trên butylene glycol là Dermalogica UltraCalming Serum Concentrate. Ngoài hóa chất này, serum Dermalogica này còn có các thành phần như acetyl tetrapeptide-5 để giảm viêm; pentylene glycol để điều hòa da; và chất béo trung tính capric để giữ ẩm.

Một công thức khác có butylene glycol là Dr. Brandt Pores No More. Ngoài ra, sản phẩm Dr. Brandt này cũng có axit oleanolic – một chất chống oxy hóa; dầu cây trà để thúc đẩy chữa lành da; và glycerin để giữ ẩm cho da.

Tác dụng phụ của Butylene Glycol

Mặc dù butylene glycol có nhiều lợi ích cho da, nhưng một trong những tác dụng phụ của nó là khả năng gây kích ứng da. Một số nghiên cứu cho thấy thành phần này có thể gây phát ban quanh mắt và các dạng kích ứng khác ở những người có làn da nhạy cảm. Hơn nữa, nó thậm chí có thể gây kích ứng đường hô hấp nếu vô tình hít phải từ các sản phẩm như thuốc xịt tóc hoặc máy phun sương trên da.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia chăm sóc da, các tác dụng phụ của butylene glycol là không nghiêm trọng đối với hầu hết các cá nhân. Dù sao đi nữa, bạn cũng nên nói chuyện với bác sĩ da liễu trước khi sử dụng các sản phẩm có thành phần này, đặc biệt nếu bạn có làn da nhạy cảm.

Ngoài ra, điều quan trọng cần lưu ý là ngay cả các thành phần chăm sóc da tự nhiên cũng có thể gây kích ứng và viêm da. Ví dụ, chiết xuất vỏ cây và chất ngoại lai (như nọc ong) cũng có thể gây đỏ và kích ứng ở một số người.

Các chất thay thế Butylene Glycol

Mặc dù butylene glycol có thể là một thành phần chăm sóc da hữu ích, nhưng có thể hiểu rằng một số người có thể e ngại về hóa chất này và có thể quyết định tìm kiếm các chất thay thế.

Một chất thay thế có thể rất có lợi cho hầu hết người tiêu dùng là axit hyaluronic. Chất này thường có tác dụng phụ rất thấp, bởi vì nó được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể người và hệ thống miễn dịch thường không nhận diện nó như một mầm bệnh. Hyaluronic acid có đặc tính hút độ ẩm rất mạnh và thường mang lại kết quả giữ ẩm mạnh hơn butylene glycol.

Ứng Dụng Của Silicone Trong Mỹ Phẩm (Phần 2) / 2023

Alkyl silicone dễ bay hơi (caprylyl methicone) có đặc tính làm sạch tốt hơn cyclopentasiloxane và isohexadecane vốn là 2 thành phần thường được sử dụng trong sản phẩm tẩy trang hai pha. Silicone đàn hồi dạng bột có khả năng hấp thụ các chất thân dầu như bã nhờn trên da, rất hữu ích khi sử dụng trên da nhờn.

Các dimethicone copolyol tan trong nước rất hữu ích trong các sản phẩm rửa mặt tạo bọt. Họ cung cấp bọt kem, dày hơn cũng như cải thiện thể tích bọt. Trong các sản phẩm làm sạch cơ thể dạng lỏng như sữa tắm tạo bọt, gel tắm và xà phòng lỏng, thành phần này có thể cải thiện khả năng tạo bọt và ổn định bọt. Chúng cũng được công nhận là chất phụ gia làm giảm kích ứng mắt và da gây ra bởi chất diện hoạt anion. Nhũ tương của silicone mạch thẳng trọng lượng phân tử cực cao có thể tạo cảm giác trên da dù được sử dụng ở nồng độ thấp do ngưỡng cảm giác của chúng rất thấp.

Chất điều chỉnh lưu chất/Tạo hình thể chất sản phẩm (dạng thỏi)

Cùng với việc cải thiện tính thẩm mỹ của các công thức, silicone còn là chất điều chỉnh lưu biến, nhất là với các hệ nước trong dầu hoặc nước trong silicone. Hợp chất điển hình cho trường hợp này là C30-45 alkyl methicone, khi đó với cùng 2% khối lượng sáp, độ nhớt nhũ tương tăng lần lượt là 149% và 93% đối với nhũ tương nước trong silicone và nước trong dầu.

Việc sử dụng 2 đến 4% khối lượng stearyl dimethicone giúp tăng cường SPF của các sản phẩm chống nắng hữu cơ. Những loại sáp này cũng được sử dụng để duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của các sản phẩm dạng thỏi và cải thiện cảm giác khi thoa. Chất đàn hồi silicone cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh lưu biến cho các công thức chăm sóc da và chống tiết mồ hôi. Các chất đàn hồi như vậy có khả năng hấp thụ một lượng lớn dung môi như cyclomethicone hoặc dimethicone có độ nhớt thấp mà không bị kết tụ, giúp sản phẩm đông đặc lại. Các chất này làm thay đổi đáng kể lưu biến của công thức cùng với khả năng tạo được cảm giác mịn như phấn nên được sử dụng nhiều trong các sản phẩm chống tiết mồ hôi.

Linh hoạt trong quá trình bào chế

Silicone có thể được sử dụng trong tất cả các loại sản phẩm chăm sóc da, từ những dạng gel hoặc nhũ tương dầu trong nước đơn giản đến nhũ tương nước trong silicone và nước trong dầu, từ trong suốt đến màu trắng. Chất nhũ hóa silicone giúp mở rộng phạm vi hoạt động này hơn nữa, cho phép silicone có mặt trong pha liên tục cũng như kết hợp các thành phần phân cực như nước và glycerin. Sự phù hợp chỉ số khúc xạ của pha nước với pha dầu trong các nhũ tương như vậy làm cho công thức gel trở nên trong suốt, việc điều chỉnh tỷ lệ các pha thay đổi dạng sản phẩm từ dạng kem sang dạng gel. Công nghệ này là cơ sở cho các loại gel chống tiết mồ hôi trong suốt trên thị trường hiện nay. Ngoài ra, các nhà bào chế cũng có thể tạo nhũ tương khan sử dụng silicone để mang các thành phần ưa nước hoặc nhạy cảm với quá trình thủy phân. Những lợi thế của hệ nước trong dầu như tạo cảm giác dễ chịu, khả năng chống rửa trôi và giữ ẩm tốt. Chất nhũ hóa silicone mở ra những cơ hội mới cho các sản phẩm chăm sóc da và dùng cho vùng da dưới cánh tay.

Bạn đang xem bài viết Silicone Là Gì? Tác Dụng Và Tác Hại Của Silicone Trong Mỹ Phẩm? / 2023 trên website Skintredep.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!