Xem Nhiều 2/2023 #️ Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính # Top 3 Trend | Skintredep.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính mới nhất trên website Skintredep.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

GIỚI THIỆU

Mỹ phẩm là những sản phẩm được thiết kế nhằm làm sạch, bảo vệ hay cải thiện một số tình trạng trên cơ thể bạn

Một số thành phần chính thường xuất hiện trong mỹ phẩm như là nước, chất nhũ hóa, chất bảo quản, chất làm đặc, chất giữ ẩm, phẩm màu và mùi hương.

Các thành phần có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo, nhưng bất cứ các ảnh hưởng nào lên sức khỏe đều phụ thuộc chính vào nguyên liệu làm ra chúng.

Liều lượng của các chất hóa học trong mỹ phẩm đều đã được cân nhắc sao cho nguy cơ đến sức khỏe là thấp nhất

Tại Úc, mỹ phẩm và các thành phần của chúng được quy định rất nghiêm bởi một số cơ quan chính phủ.

Mỹ phẩm không phải là một phát minh hiện đại. Con người đã biết sử dụng rất nhiều chất để cải thiện vẻ bề ngoài và làm cho nó nổi bật cách đây khoảng 10,000 năm hoặc hơn.

Phụ nữ thời Ai Cập cổ đã biết sử dụng Kohl, một hợp chất chứa bột Chì sulphid để kẻ mí mắt và Cleopatra để tắm cùng với sữa để da trắng mịn hơn. 3000 năm trước Công nguyên đàn ông và phụ nữ Trung Quốc đã bắt đầu biết nhuộm móng tay của họ với phẩm màu phân biệt theo tầng lớp trong xã hội, trong khi phụ nữ Hy Lạp sử dụng Chì carbonat (PbCO3) để làm trắng da. Đất sét được trộn vào bột làm mỹ phẩm trong truyền thống người Châu Phi và thổ dân Úc vẫn sử dụng bột đá và khoáng chất để vẽ lên người trong các dịp lễ hội.

MỸ PHẨM LÀ GÌ?

Quy định và an toàn

Tại Úc, việc sản xuất và sử dụng hóa chất cả trong mỹ phẩm đều rất được xem trọng, tất cả sẽ được quản lý bởi Cục công nghiệp hóa chất quốc gia Úc (NICNAS). NICNAS hoạt động để đảm bảo là các hóa chất sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng sẽ không gây ảnh hưởng xấu đáng ghi nhận cho người sử dụng hoặc cho môi trường.

Trong trường hợp mỹ phẩm, mỗi thành phần trong sản phẩm đều phải được đánh giá khoa học và chấp thuận bởi NICNAS trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu vào Úc và trước khi chúng được sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng. NICNAS sẽ công bố giới hạn nồng độ mà các hóa chất được sử dụng trong một sản phẩm và cũng hướng dẫn đánh giá khi có một bằng chứng mới được công bố.

Những mỹ phẩm được bổ sung mục tiêu điều trị (như là sản phẩm dưỡng ẩm đồng thời giúp làm trắng da) sẽ được quy định bởi một tổ chức khác là Cụ quản lý các sản phẩm điều trị (TGA).

Mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân khác cũng phải làm nhãn theo quy định của Nghị định thi hành thương mại năm 1991. Nghị định này yêu cầu tất cả các thành phần trong sản phẩm phải được liệt kê trên nhãn và được thi hành bởi Ủy ban người tiêu dùng Úc(ACCC).

Nhãn thành phần

Cũng như ngành thực phẩm, ngành công nghiệp mỹ phẩm cũng là đối tượng bắt buộc có nhãn sản phẩm được quy định bới chính phủ Úc. Thành phần trong sản phẩm phải được liệt kê trong bao bì, trên sản phẩm hoặc bằng những cách khác để người tiêu dùng có thể đọc được. Cũng như nhãn thực phẩm , các thành phần được liệt kê giảm dần theo khối lượng hoặc dung tích. Mục tiêu của việc bắt buộc làm nhãn thành phần là để người tiêu dùng có thể nhận biết được các thành phần mà họ bị dị ứng hoặc họ có thể so sánh với các sản phẩm khác có cùng tác dụng.

Các sản phẩm được phân loại là sản phẩm điều trị chứ không phải mỹ phẩm khi chúng có mục đích điều trị bệnh hoặc cải thiện quá trình nào đó của cơ thể. Các sản phẩm điều trị có yêu cầu khác về nhãn sản phẩm. Không như mỹ phẩm, họ chỉ cần liệt kê các thành phần có hoạt tính và bất cứ thành phần nào được cho là có nguy cơ gây tác dụng phụ trên một số người. Các sản phẩm ức chế tiết mồ hôi và trị gàu thuộc danh sách này. Mỹ phẩm không bị yêu cầu chứng minh tác dụng của chúng một cách khoa học như là các sản phẩm điều trị. Các tác dụng của chúng thường được các nhà sản xuất viết dưới dạng “có thể giảm các nếp nhăn”. Chính vì vậy mà người tiêu dùng cần biết rằng rất nhiều mục tiêu của mỹ phẩm không hề được chứng minh khoa học.

MỸ PHẨM THƯỜNG CHỨA NHỮNG GÌ?

Hiện nay, có hàng ngàn lại mỹ phẩm khác nhau trên thị trường, tất cả chúng đều có cách phối hợp thành phần khác nhau. Riêng tại Mỹ đã có khoảng 12,500 loại hóa chất được cho phép sử dụng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc cơ thể.

Một sản phẩm có thể chứ từ 15 đến 50 thành phần. Một ngày mỗi phụ nữ có thể sử dụng từ 9-15 sản phẩm chăm sóc cơ thể, nếu tính luôn nước hoa, mỗi ngày có khoảng 515 chất hóa học tiếp xúc với da họ thông qua việc sử dụng mỹ phẩm.

Nhưng chính xác là chúng ta đã đưa những gì lên da mình? Những cái tên dài trên nhãn thành phần có nghĩa là gì và nó có tác dụng như thế nào? Mặc dù mỗi sản phẩm đều có công thức khác nhau, nhưng hầu như các mỹ phẩm chứa những thành phần thông dụng sau: nước, chất nhũ hóa, chất bảo quản, chất làm đặc, chất làm mềm da, phẩm màu, mùi hương và chất ổn định pH.

Nước

Nếu sản phẩm của bạn đựng trong chai, rất có khả năng là thành phần đầu tiên trong list sẽ là nước. H2O là dạng nước cơ bản xuất hiện hầu như trong tất cả các mỹ phẩm bao gồm kem, lotion, makeup, lăn khử mùi, dầu gội đầu và dầu xả. Nước đóng một vai trò quan trọng trong quá trình bào chế, như là một chất hòa tan, hòa tan các thành phần khác và giúp đồng nhất nhũ tương.

Nước được sử dụng trong mỹ phẩm không giống như nước mà bạn sử dụng từ vòi hàng ngày. Nó phải là nước siêu tinh khiết nghĩa là không có vi khuẩn, chất độc hoặc các chất ô nhiễm khác. Bởi lý do đó mà trên nhãn chúng ta thường thấy nước cất, nước tinh khiết hoặc aqua.

Chất nhũ hóa

Chất nhũ hóa là những chất giúp giữ các thành phần không giống nhau (như là dầu và nước) không bị tách lớp. Rất nhiều mỹ phẩm được sản xuất dựa trên sự nhũ hóa nghĩa là một lượng nhỏ dầu phân tán vào nước hoặc là một lượng nhỏ nước phân tán trong dầu. Vì dầu và nước không hòa lẫn vào nhau dù cho bạn ra sức lắc, trộn hoặc khuấy như thế nào đi nữa. Chất nhũ hóa được thêm vào hỗn hợp đó để thay đổi sức căng bề mặt giữa dầu và nước, tại ra một thể đồng nhất. Các chất nhũ hóa thường được sử dụng trong mỹ phẩm như là polusorbate, laureth-4 và kali cetyl sulfate

Chất bảo quản

Chất bảo quản là một thành phần rất quan trọng. Chất bảo quản được thêm vào mỹ phẩm để kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm và ngăn ngừa sự phát triển của các vi sinh vật như là vi khuẩn, nấm những tác nhân có thể làm hư hỏng sản phẩm và gây hại cho người sử dụng. Vì hầu hết vi sinh vật đều sống trong môi trường nước nên các chất bảo quản được sử dụng cũng phải tan trong nước. Các chất bảo quản sử dụng trong mỹ phẩm có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo và được sử dụng dưới các dạng khác nhau tùy vào công thức của sản phẩm. Một số yêu cấu nồng độ trong khoảng 0,01% trong khi một số khác lại cao hơn 5%.

Một số chất bảo quản thường được sử dụng là paraben, benzyl alcohol, acid salicylic, formaldehyde và tetrasodium EDTA.

Người tiêu dùng khi mua những sản phẩm “không có chất bảo quản” cần biết rằng những sản phẩm này có hạn sử dụng rất ngắn và cần lưu ý khi có bất cứ thay đổi nào xảy ra về màu sắc, mùi…

Chất làm đặc

Các chất làm đặc giúp cho sản phẩm có một độ đặc đồng nhất nhất định. Chúng có thể thuộc 4 nhóm sau:

Chất làm đặc lipid thường có dạng rắn ở nhiệt độ phòng nhưng có thể ở dạng lỏng và có thể thêm vào các mỹ phẩm dạng nhũ tương. Chúng hoạt động bằng cách đưa thể trạng đặc tự nhiên của chúng vào công thức bào chế. Một số chất làm đặc như cetyl alcohol, acid stearic và sáp carnauba.

Chất làm đặc từ tự nhiên, chúng là các polymer tan trong nước, trương phồng lên và làm tăng độ nhớt của sản phẩm. Mốt số chất như là hydroxyethyl cellulose, guar gum, xanthan gum và gelatin. Các loại mỹ phẩm quá đặc có thể được pha loãng với dung môi như là nước hoặc alcohol.

Chất khoáng làm đặc cũng có nguồn gốc tự nhiên, cũng giống như những chất làm đặc khác, chúng tan trong nước và dầu làm tăng độ nhớt của sản phẩm nhưng đem lại một kết quả khác với khi sử dụng gum. Một số chất khoáng làm đặc thông thường như magnesium aluminium silicate, silica và bentonite.

Nhóm cuối cùng là chất làm đặc tổng hợp. Chúng thường được sử dụng trong các sản phẩm lotion và kem. Những chất làm đặc nhân tạo phổ biến như carbomer, polymer acid acrylic tan trong nước và có thể sử dụng trong các gel làm sạch da. Một số chất làm đặc khác như cetyl palmitate và ammonium acryloyldimethyltaurate.

Chất làm mềm

Các chất làm mềm da bằng cách ngăn mất nước. Chúng được sử dụng trong nhiều sản phẩm như là son môi, lotion và kem. Một số chất làm mềm từ tự nhiên và tổng hợp như là sáp ong, dầu oliu, dầu dừa và lanoin, petrolatum, dầu khoáng, glycerin, kẽm oxid, butyl stearate và diflycol laurate.

Các phẩm màu

Một bờ môi đỏ, màu mắt khói hay má hồng, chúng là mục tiêu của nhiều mỹ phẩm nhằm làm nổi bật hoặc cải thiện màu tự nhiên của cơ thể. Một lượng lớn các chất được sử dụng để cung cấp các dải màu cho các sản phẩm trang điểm. Các thành phần khoáng như là oxid sắt, mangan, oxid crom và bột than. Các phẩm màu tự nhiên có thể được làm từ thực vật như là bột củ cải tía, hoặc từ động vật như cánh kiến. Gần đây, các nhà sản xuất sử dụng đỏ carmin, chiết xuất cánh kiến hoặc màu đỏ số 4 tự nhiên.

Các phẩm màu có thể chia làm 2 nhóm: organic là nhóm các phân tử từ carbon và nhóm inorganic là các oxid kim loại. Hai phẩm màu organic chính là lake và toner. Phẩm màu lake được làm bằng cách kết hợp phẩm nhuộm với một chất không tan như alumina hydrate. Sự kết hợp này giúp cho phẩm nhuộm không tan trong nước, tạo ra các sản phẩm chống thấm nước và không trôi khi tiếp xúc với nước. Phẩm màu toner là một phẩm màu organic không kết hợp với bất cứ hợp chất nào khác.

Các phẩm màu inorganic từ oxid kim loại thì nhạt màu hơn các phẩm màu organic nhưng không bị ảnh hưởng bới nhiệt độ, ánh sáng và bền màu hơn.

Các phẩm màu và nguồn gốc của chúng

Oxid sắt cho các màu vàng, đỏ và đen. Các loại oxid sắt cho các dải màu từ nâu đến màu da tự nhiên.

Oxid crom cho màu xanh lá. Nó có thể an toàn cho các mỹ phẩm sử dụng ngoài da nhưng không dùng cho son môi vì có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.

Ultramarine (Na8-10Al6Si6O24S2-4) là một chất có nguồn gốc tự nhiên từ khoáng lapis lazuli và tạo màu xanh dương. Nó là một oxid của natri, nhôm và silicon, và cũng chứa lưu huỳnh tạo màu xanh sống động. Khi lưu huỳnh thay đổi hóa trị nó có thể tạo ra màu hồng hoặc màu tím cho phẩm màu. Phẩm màu này cũng không được cho phép sử dụng cho son môi.

Ammonium manganese (III) pyrophosphate(H4NMnO7P2) là một loại oxid của Mangan cho màu tím đậm.

Màu xanh sắt được tạo thành bởi sự oxy hóa muối sắt cyanid (C18Fe7N18) và là một trong những phẩm màu nhân tạp đầu tiên. Nó cho màu xanh dương đậm và được phát triển để thay thế cho phẩm màu Ultramarine đắt đỏ. Phẩm màu này cũng không được sử dụng cho son môi.

Titanium oxid (TiO2) có 2 dạng được sử dụng trong mỹ phẩm là anatase và rutile. Chúng có cùng công thức hóa học nhưng hơi khác nhau ở cấu trúc tinh thể. Cả 2 loại này đều được sử dụng để tạo màu trắng. Cấu trúc của rutile có chỉ số khúc xạ cao hơn nghĩa là cho màu như ngọc trai.

Kẽm oxid (ZnO) cũng được sử dụng để tạo màu trắng. Thêm vào đó, Kẽm oxid cũng được sử dụng để bảo vệ da trước ánh nắng mặt trời vì nó phản chiếu và phân tán tia UV.

Các chất làm mờ và làm sáng

Tác dụng làm mờ có thể được sáng tạo bằng rất nhiều nguyên liệu. Một trong số những chất thông dụng nhất là mica và bismuth oxyclorid.

Các sản phẩm làm từ mica chứa [KAl2(AlSi3O10)(F,OH)2] còn được gọi là mica trắng. Dạng tự nhiên của nó là những miếng mỏng hoặc là xay ra thành bột. Các phân tử nhỏ trong bột phản chiếu ánh sáng, chính điều đó tạo hiệu quả làm mờ thường thấy ở nhiều mỹ phẩm. Mica được phủ titanium dioxid lớp trắng khi nhìn thẳng nhưng tạo một dải óng ánh khi nhìn từ các góc khác.

Bismuth oxyclorid (BiClO) được sử dụng để tạo hiệu ứng xám bạc như ngọc trai. Hợp chất này tự nhiên được lấy từ khoáng bismoclite rất hiếm nhưng thường được tổng hợp và được biết đến với tên gọi ngọc trai nhân tạo.

Kích thước của các phân tử được sử dụng để làm nên màu ngọc trai hay làm mờ ảnh hưởng đến hiệu quả làm sáng của sản phẩm. Những phân tử nhỏ (15-60 micromet) thì bột mịn hơn và phủ tốt hơn. Những phân tử lớn hơn (lớn hơn 500micromet) thì bóng hơn và trong suốt hơn.

Mùi hương

Mùi hương của mỹ phẩm cũng rất quan trọng, dù cho mỹ phẩm đó hiệu quả như thế nào mà mùi của nó khó chịu thì người dùng cũng rất khó chịu. Những nghiên cứu về tiêu dùng đã cho thấy mùi hương là một trong những yếu tố mấu chốt khi người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm đó.

Hóa chất, cả tự nhiên và tổng hợp khi được cho vào mỹ phẩm đều tạo một mùi nhất định. Những sản phẩm không mùi có thể chứa các mùi khử giúp che đậy mùi của các hóa chất khác.

Từ mùi hương thường được dùng với nghĩa là các mùi tổng hợp. Những mùi hương được liệt kê trong danh sách thành phần có thể là đại diện cho hàng tá hoặc hàng trăm hợp chất hóa học để tạo nên mùi ấy. Các nhà sản xuất không liệt kê các thành phần chi tiết vì muốn bảo vệ bí quyết của mình.

Có hơn 3000 hóa chất được sử dụng để tạo nên một số lượng lớn các mùi hương được sử dụng trong mỹ phẩm khắp thế giới. Có một danh sách các mùi được công bố bởi ngành công nghiệp mùi hương. Tất cả các thành phần trong danh sách đều phải được Hiệp hội nước hoa quốc tế đưa ra một chuẩn an toàn sử dụng trong sản phẩm. Tuy nhiên, việc không biết được thành phần chi tiết của các mùi hương có thể gây khó khăn cho người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm. Nếu người tiêu dùng quan tâm đến những thành phần đó, họ nên chọn những sản phẩm không mùi hoặc mua những sản phẩm của các công ty mà nhãn sản phẩm của họ chi tiết hơn.

Những Thành Phần Mỹ Phẩm Không Dành Cho Bà Bầu

1. Benzoy peroxide

Benzoy peroxide thường có trong các loại mỹ phẩm trị mụn, nhưng đây cũng là thành phần có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thai nhi. Nếu như việc thay đổi nội tiết khi mang thai khiến cho chị em nổi mụn nhiều hơn thì hãy đến gặp bác sĩ da liễu để được kê các loại thuốc trị mụn phù hợp, bên cạnh đó cũng nên để bác sĩ sản khoa của mình kiểm tra các loại thuốc này một lần nữa để nhằm bảo đảm không có các thành phần có hại cho thai nhi.

Đây được xem là thành phần rất được ưa chuộng trong các loại mỹ phẩm chống lão hóa, tuy nhiên khi bạn đã mang thai thì nên tránh xa chúng. Việc sử dụng quá nhiều các thành phần này có thể gây ra dị tật thai nhi và có hại cho gan.

3. Tinh dầu nguyên chất

Tinh dầu nguyên chất được chiết xuất 100% từ các loại cây cỏ, tuy nhiên không có nghĩa là nó lành tính. Do đó mà các mẹ bầu thích dùng mỹ phẩm thiên nhiên, mỹ phẩm handmade chứa nhiều tinh dầu nguyên chất thì cần phải chú ý đến các vấn đề này.

Trong tinh dầu nguyên chất có nồng độ rất đậm đặc, ví dụ như 1 giọt tinh dầu hoa cúc cũng sẽ có tác dụng bằng 50 chén trà hoa cúc, do vậy mà nó mang lại nhiều hậu quả khó lường cho phụ nữ mang thai. Với một số loại tinh dầu nguyên chất khá phổ biến như là tinh dầu oải hương, tinh dầu tràm trà và tinh dầu hương thảo đều được các bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai. Đó là lý do mà các bà mẹ tương lai không nên dùng nước hoa, không nên sử dụng nến thơm hay các loại tinh dầu xông hương.

Những phụ nữ mang thai đang sử dụng các loại kem dưỡng trắng da, kem làm mờ vết thâm thì cần phải đặc biệt chú ý kiểm tra xem sản phẩm có chứa hydroquinone hay không. Đây chính là một trong số những thành phần bị xếp vào nhóm không tốt cho phụ nữ có thai và chúng không được các bác sĩ khuyên dùng.

5. Acid Salicylic

Acid Salicylic thường được sử dụng trong các loại sữa rửa mặt và các loại kem tẩy tế bào chết, nó có tác dụng trị mụn rất tốt. Nhưng, bạn không nên dùng acid salicylic khi mang thai, mà hãy lựa chọn những loại sữa rửa mặt có chứa các loại acid dịu nhẹ, tinh khiết hơn như acid lactic, acid glycolic, acid mandelic. Các loại acid này có tác dụng làm sạch da, bảo đảm an toàn cho phụ nữ mang thai. Một cách rửa mặt tẩy tế bào chết hiệu quả cho các bà bầu đó chính là sử dụng sữa chua không đường để rửa mặt, vì sữa chua có chứa acid lactic, vừa làm sạch, vừa làm sáng da.

Thành Phần Retinol Trong Mỹ Phẩm Có Những Công Dụng Gì?

Đặc biệt là trong peel da NeoStrata Retinol Peel – một sản phẩm thay da sinh học rất được phái đẹp ưa chuộng hiện nay. Vậy thành phần Retinol trong mỹ phẩm có tác dụng gì, có nên sử dụng không,… sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết này!

Retinol là chất gì?

Retinol là một hoạt chất trong mỹ phẩm, Retinol có thể được phân hóa để tạo thành một số dạng khác của Vitamin A và xuất hiện trong thành phần các sản phẩm chăm sóc da hoặc thuốc bôi điều trị da. Những sản phẩm có chứa Retinol dưới dạng kê toa như Renova và Retin A có thành phần chính là Tretinoin. Tretinoin mạnh hơn retinol rất nhiều vì vậy khi sử dụng có nguy cơ kích ứng cao hơn Retinol. Retinol tinh chất sẽ có tác dụng và hiệu quả cao hơn là phái sinh của Retinol.

Retinol trong mỹ phẩm có tác dụng gì?

Nếu bạn có làn da cháy nắng hoặc bỏng nắng thì Retinol đặc biệt rất tốt cho làn da vì nó sẽ chỉ huy các tế bào hoạt động chống lại những tác hại do ánh nắng gây ra.

Retinol là dạng liên kết tế bào, nó sẽ hướng dẫn các tế bào khác hoạt động tốt hơn, sản sinh nhiều tế bào mới hơn chứ nó không có tác dụng tẩy tế bào chết. AHA và BHA thì lại tẩy da chết, cải thiện làn da cháy nắng và làm cho da dày dặn hơn. Vì thế để có kết quả điều trị nếp nhăn, lão hóa tốt nhất bạn nên sử dụng các sản phẩm tẩy tế bào chết chứa AHA, BHA, Vitamin C,… và các sản phẩm chứa Retinol.

Retinol trong mỹ phẩm giúp điều trị mụn: Retinol có thể cải thiện kích thước của lỗ chân lông to do mụn và bụi bẩn tích tụ. Khi thoa Retinol lên da chúng sẽ làm thông thoáng lỗ chân lông, ngăn ngừa bụi bẩn, dầu dư thừa tích tụ gây bí lỗ chân lông gây mụn. Mỹ phẩm có thành phần Retinol còn giúp bong tróc da chết, kiềm dầu cho da, giảm sưng tấy và đặc biệt là đặc tính kháng khuẩn.

Bên cạnh đó, Retinol trong mỹ phẩm còn giúp chống lão hóa da tuyệt vời. Thành phần Retinol hoạt động trên da giúp giảm thiểu và dần thoát khỏi dấu hiệu lão hóa do ánh nắng mặt trời gây ra, tăng cường sản xuất collagen, làm mờ thâm nám, vết nhăn cho làn da căng mọng và khỏe mạnh hơn. Đó là lý do vì sao trong serum hay các sản phẩm dưỡng da có chứa Retinol.

Sản phẩm có chứa Retinol rất nhiều trên thị trường nhưng bạn cần chọn mua những sản phẩm có thương hiệu và địa chỉ phân phối chính hãng để đảm bảo an toàn cho da.

NeoStrata Retinol Peel

NeoStrata ProSystem Retinol Peel giúp giải quyết nhiều vấn đề tồn tại trên da với công thức loại bỏ tế bào chết, tái tạo da. Thành phần Retinol kết hợp với Aminofil và NeoCitriate trong sản phẩm giúp giảm sự xuất hiện nếp nhăn, lão hóa da, sự chảy sệ, đốm nâu và cải thiện kích thước lỗ chân lông, giảm mụn, tăng cường nét rạng rỡ cho làn da. Đồng thời kích thích sản sinh Collagen giúp tái tạo và phục hồi da.

IOPE Age Corrector 2500 Special Gift Set

Bộ sản phẩm chống lão hóa IOPE Age Corrector 2500 là dòng cao cấp của hãng IOPE chuyên dưỡng da, cân bằng độ ẩm, chống lão hóa cực kỳ hiệu quả. Bộ sản phẩm đặc biệt này của IOPE thích hợp cho phái đẹp từ 25 tuổi trở lên bắt đầu chống lão hóa cho da, phụ nữ trên 30 tuổi giúp làm đầy các vết nhăn da nhất là đuôi mắt, vùng trán và khóe môi.

Retinol trong sản phẩm hoạt động chống lão hóa bằng cách hạn chế sự hình thành các enzymes làm suy yếu collagen, giúp tăng cường sản sinh collagen, giảm thiểu nếp nhăn.

NeoStrata Spot Treatment Gel

Gel trị mụn NeoStrata Spot Treatment Gel giúp bạn giảm bớt những nốt mụn xấu xí, ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của các loại mụn trong giai đoạn mới hình thành. Đồng thời, NeoStrata Spot Treatment Gel cung cấp dưỡng chất giúp tái tạo những tổn thương do mụn gây ra, bảo vệ da trước những nguy cơ gây mụn, nâng cao khả năng phòng vệ cho làn da, đảm bảo sự phát triển an toàn và khỏe mạnh cho làn da của bạn.

Bevita

Thành Phần Và Công Dụng Của Mỹ Phẩm Sakura Trắng Da

Mỹ phẩm Sakura trắng da đang dần trở thành người bạn đáng tin cậy được đông đảo các bạn nữ ưa chuộng. Bởi, dòng sản phẩm có tác dụng làm trắng của Sakura không chỉ thúc đẩy quá trình làm trắng da, mang đến cho bạn làn da trắng sáng, rạng ngời mà nó còn cung cấp những dưỡng chất thiết yếu giúp nuôi dưỡng làn da từ sâu bên trong.

Đôi nét về mỹ phẩm Sakura trắng da

Hầu hết các sản phẩm mang nhãn hàng Sakura đều được chiết xuất từ những nguyên liệu được chiết xuất hoàn toàn từ tinh chất của những loại cây dược liệu quý hiếm, lại được kết hợp với công nghệ làm đẹp tiên tiến nhất, cùng quy trình sản xuất hiện đại… Tất cả nhằm mang đến cho bạn một sản phẩm làm trắng da an toàn và hiệu quả tuyệt đối.

Thông thường, mỹ phẩm Sakura trắng da hay còn được xem là cách làm trắng da tối ưu nhất, thường cung cấp và bổ sung những dưỡng chất cần thiết cùng độ ẩm cần thiết để nuôi dưỡng làn da của bạn luôn mịn màng, mềm mại. Đồng thời, những tinh chất có trong sản phẩm còn góp phần cân bằng sinh học giúp cho da luôn khỏe mạnh, trắng sáng. Và, cuối cùng là phục hồi những tổn thương của những tế bào da.

Công dụng chính của mỹ phẩm Sakura trắng da

* Cải thiện bề mặt da, góp phần dưỡng da sáng màu, mịn màng, mờ sạm nám và các đốm nâu. * Cung cấp độ ẩm cần thiết, những dưỡng chất giúp nuôi dưỡng làn da mềm mại, ngăn ngừa tình trạng da bị khô ráp, bong tróc, hoặc gây kích ứng da. * Hạn chế nguy cơ da bị lão hóa, hình thành các nếp nhăn, hạn chế sẹo và những vết rạn trên da. * Tăng sức đề kháng giúp da chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường, và nhất là ánh nắng măt trời. * Dưỡng da săn chắc, trắng sáng, căng mịn, phục hồi tổn thương trên da.

Những thành phần chính thường có trong mỹ phẩm Sakura trắng da

Dòng mỹ phẩm Sakura trắng da thường được chiết xuất từ những thành phần chính, bao gồm:

* Chiết xuất tảo Chlorella Vulgaris: bổ sung dưỡng chất giúp da khỏe, phục hồi nhanh chóng, làm lành tổn thương bề mặt.

* Chiết xuất lô hội: tăng cường giữ ẩm, ngừa viêm sưng, kích ứng.

* Chiết xuất tinh dầu đậu nành: giúp làm mềm mịn da, ngừa da khô, giảm dấu hiệu lão hóa.

* Chiết xuất cây móng mèo: tăng cường kháng khuẩn, kháng nấm, làm lành vết thương, tăng cường sức đề kháng cho da.

* Tinh dầu jojoba: dưỡng ẩm cao, kích thích gia tăng mạng lưới elastin cho da săn chắc, căng mịn.

* Chiết xuất rễ cây sắn dây: thúc đẩy tái tạo Collagen, Elastin giúp da săn chắc, tươi trẻ.

* Chiết xuất rễ cây cà rốt: chống oxy hóa, bổ sung khoáng chất nuôi dưỡng da khỏe mạnh, loại bỏ tác nhân gây vàng da, giúp da sáng màu.

* Dầu nụ tầm xuân: cung cấp thành phần chống oxy hóa nuôi dưỡng và chóng lão hóa da.

Để biết thêm thông tin về dòng mỹ phẩm Sakura, bạn hãy liên hệ trực tiếp đến Công ty mỹ phẩm Hana, chuyên viên tư vấn sẽ tận tình giải đáp thắc mắc giúp bạn.

Bạn đang xem bài viết Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính trên website Skintredep.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!